Tầng 5, tòa nhà Thái Lâm Building, 62 Thanh Liệt, Thanh Trì, Hà Nội sales@stavi.com.vn  ·  0917 32 5858 Tiếng Việtvi
Nhận báo giá

ĐIỀU KIỆN KINH DOANH SUẤT ĂN CÔNG NGHIỆP LÀ GÌ?

Ngày đăng 06/09/2022STAVI

Những điều kiện cần thiết phải có để có thể kinh doanh dịch vụ suất ăn công nghiệp đạt chuẩn

Để kinh doanh suất ăn công nghiệp hiệu quả và đúng pháp luật, doanh nghiệp cần nắm rõ những vấn đề pháp lý và điều kiện gì? Đó là câu hỏi mà nhiều doanh nghiệp khi mới bắt đầu thành lập công ty sẽ quan tâm và tìm hiểu kỹ để có thể kinh doanh suất ăn công nghiệp hiệu quả. Cùng STAVI tham khảo những thông tin chi tiết trong bài viết này nhé.

Bài viết xem thêm:

Cơ sở pháp lý để kinh doanh suất ăn công nghiệp

1. Nghị định 168/2025/NĐ-CP

Căn cứ Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp (có hiệu lực từ 01/07/2025, thay thế Nghị định 01/2021/NĐ-CP, văn bản trước đó đã thay thế Nghị định 78/2015/NĐ-CP) thì:

  • Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình (công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ) đăng ký thành lập.

  • Hộ kinh doanh đăng ký một địa điểm làm trụ sở; nếu kinh doanh thêm ở địa điểm khác thì phải thông báo theo quy định.

  • Hộ kinh doanh chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

  • Phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (trừ các trường hợp được miễn theo quy định).

2. Bộ luật Dân sự 2015

Việc ký kết hợp đồng cung cấp 1000 suất ăn với công ty trong khu chế xuất thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015; hai bên thỏa thuận các điều khoản cơ bản trong hợp đồng đảm bảo cho việc cung cấp suất ăn, các chế tài áp dụng nếu một trong hai bên không thực hiện hợp đồng,…

3. Nghị định 15/2018/NĐ-CP

Căn cứ Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP (thay thế Nghị định 38/2012/NĐ-CP), các cơ sở không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm gồm:

  • Cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ; cơ sở sơ chế nhỏ lẻ.

  • Cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ; cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định.

  • Bán hàng rong, kinh doanh thức ăn đường phố.

  • Cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn.

  • Cơ sở sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm.

  • Nhà hàng trong khách sạn; bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm; cơ sở đã được cấp một trong các chứng nhận GMP, HACCP, ISO 22000, IFS, BRC, FSSC 22000 hoặc tương đương còn hiệu lực.

Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm của STAVI

Hình ảnh: Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm của STAVI

4. Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

Theo quy định hiện hành về an toàn thực phẩm (Luật An toàn thực phẩm và Nghị định 155/2018/NĐ-CP), hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận thường bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

  • Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

  • Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm bao gồm:

    • Bản vẽ sơ đồ thiết kế mặt bằng của cơ sở và khu vực xung quanh.

    • Sơ đồ quy trình sản xuất thực phẩm hoặc quy trình bảo quản, phân phối sản phẩm và bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ của cơ sở.

  • Giấy xác nhận đủ sức khoẻ của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.

Nơi cấp: Cơ quan có thẩm quyền về an toàn thực phẩm theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi cơ sở hoạt động.

Giấy chứng nhận của STAVI

Hình ảnh: Giấy chứng nhận của STAVI

5. Luật Doanh nghiệp 2020

Luật Doanh nghiệp 2020 (thay thế Luật Doanh nghiệp 2014; đã được sửa đổi, bổ sung năm 2025) quy định về việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp, bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân; quy định về nhóm công ty. Áp dụng trực tiếp đối với các đối tượng sau:

  • Các doanh nghiệp.

  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp.

Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với nơi kinh doanh dịch vụ ăn uống

  • Bếp ăn được bố trí bảo đảm không nhiễm chéo giữa thực phẩm chưa qua chế biến và thực phẩm đã qua chế biến.

  • Nguồn nước sử dụng phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt số 01-1:2024/BYT.

  • Có dụng cụ thu gom, chứa đựng rác thải, chất thải bảo đảm vệ sinh.

  • Cống rãnh ở khu vực cửa hàng, nhà bếp phải thông thoát, không ứ đọng.

  • Nhà ăn phải thoáng, mát, đủ ánh sáng, duy trì chế độ vệ sinh sạch sẽ, có biện pháp để ngăn ngừa côn trùng và động vật gây hại.

  • Có thiết bị bảo quản thực phẩm, nhà vệ sinh, rửa tay và thu dọn chất thải, rác thải hàng ngày sạch sẽ.

  • Người đứng đầu đơn vị có bếp ăn tập thể có trách nhiệm bảo đảm an toàn thực phẩm.

  • Thực hiện kiểm thực ba bước và lưu mẫu thức ăn (mỗi món một mẫu, lưu tối thiểu 24 giờ) theo hướng dẫn của Bộ Y tế.

  • Người trực tiếp chế biến thức ăn phải được tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm và được chủ cơ sở xác nhận và không bị mắc các bệnh tả, lỵ, thương hàn, viêm gan A, E, viêm da nhiễm trùng, lao phổi, tiêu chảy cấp khi đang sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở chế biến

  • Có dụng cụ, đồ chứa đựng riêng cho thực phẩm sống và thực phẩm chín.

  • Dụng cụ nấu nướng, chế biến phải đảm bảo an toàn vệ sinh.

  • Dụng cụ ăn uống phải được làm bằng vật liệu an toàn, rửa sạch, giữ khô.

  • Tuân thủ quy định về sức khỏe, kiến thức và thực hành của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong chế biến và bảo quản thực phẩm

  • Sử dụng thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm phải rõ nguồn gốc và đảm bảo an toàn, lưu mẫu thức ăn.

  • Thực phẩm phải được chế biến bảo đảm an toàn, hợp vệ sinh.

  • Thực phẩm bày bán phải để trong tủ kính hoặc thiết bị bảo quản hợp vệ sinh, chống được bụi, mưa, nắng và sự xâm nhập của côn trùng và động vật gây hại; được bày bán trên bàn hoặc giá cao hơn mặt đất.

  • Thiết bị, phương tiện vận chuyển, bảo quản thực phẩm phải bảo đảm vệ sinh và không gây ô nhiễm cho thực phẩm.

Trên đây là những chia sẻ của STAVI, hy vọng những thông tin trên có thể giúp bạn biết rõ các thông tin pháp lý liên quan đến điều kiện kinh doanh suất ăn công nghiệp cho công nhân.

Câu hỏi thường gặp

Mở công ty cung cấp suất ăn công nghiệp cần những điều kiện gì?
Trả lời: Doanh nghiệp cần đăng ký kinh doanh hợp lệ và được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Bên cạnh đó, bếp ăn phải bố trí không nhiễm chéo, nước sạch đạt quy chuẩn, người chế biến được tập huấn an toàn thực phẩm và đủ sức khỏe, nguyên liệu phải rõ nguồn gốc.
Hồ sơ xin giấy chứng nhận an toàn thực phẩm cho bếp suất ăn gồm những gì?
Trả lời: Hồ sơ gồm đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, giấy đăng ký kinh doanh, bản thuyết minh cơ sở vật chất kèm sơ đồ mặt bằng và quy trình sản xuất, giấy xác nhận tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm và giấy xác nhận đủ sức khỏe của người trực tiếp chế biến.
Bếp ăn tập thể trong nhà máy phải đáp ứng điều kiện vệ sinh nào?
Trả lời: Bếp ăn phải bố trí để thực phẩm sống và chín không nhiễm chéo, dùng nước đạt quy chuẩn nước sinh hoạt, cống rãnh thông thoát và có dụng cụ chứa rác thải kín. Nhà ăn cần thoáng mát, đủ ánh sáng, có biện pháp ngăn côn trùng, có chỗ rửa tay và thiết bị bảo quản thực phẩm.
Kiểm thực ba bước và lưu mẫu thức ăn là gì?
Trả lời: Kiểm thực ba bước là kiểm tra trước khi nhập nguyên liệu, trong khi chế biến và trước khi chia ăn, theo hướng dẫn của Bộ Y tế tại Quyết định 1246/QĐ-BYT. Mỗi món ăn cũng phải được lưu mẫu tối thiểu 24 giờ để truy nguyên khi có sự cố về an toàn thực phẩm.
Người nấu suất ăn công nghiệp cần đáp ứng yêu cầu gì về sức khỏe?
Trả lời: Người trực tiếp chế biến phải được tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm và có giấy xác nhận đủ sức khỏe. Khi đang làm việc, họ không được mắc các bệnh như tả, lỵ, thương hàn, viêm gan A, E, viêm da nhiễm trùng, lao phổi hay tiêu chảy cấp.
Hợp đồng cung cấp suất ăn công nghiệp lâu dài cần thỏa thuận những nội dung gì?
Trả lời: Hợp đồng cung cấp suất ăn được ký theo Bộ luật Dân sự, trong đó hai bên cần thỏa thuận rõ số lượng suất, điều kiện cung cấp, trách nhiệm đảm bảo an toàn thực phẩm và chế tài áp dụng nếu một bên không thực hiện đúng cam kết.

Bài viết khác

Cần báo giá suất ăn công nghiệp?

Gọi hotline hoặc gửi yêu cầu, STAVI phản hồi trong giờ làm việc.

Zalo